• Cơ hội nghề nghiệp
SHS

Kiến tạo tài chính thịnh vượng

Trung tâm phân tích/Báo cáo doanh nghiệp

Ngày đăng: 27/08/2026

Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam là nhà sản xuất điện lớn thứ hai Việt Nam với tổng công suất lắp đặt 5.854 MW (chiếm ~6,2% công suất đặt toàn quốc), sở hữu danh mục đa dạng gồm điện khí nội địa, điện khí LNG, điện than và thủy điện. Năm 2026 đánh dấu bước ngoặt của doanh nghiệp khi cụm Nhơn Trạch 3 & 4 – dự án điện khí LNG đầu tiên của Việt Nam vận hành thương mại, đồng thời nhóm điện khí nội địa được huy động tối đa theo Nghị định 100/2025/NĐ-CP và chuẩn bị đón nguồn cung bổ sung từ các mỏ khí mới.KQKD 6 tháng đầu năm 2026 bùng nổ, vượt kế hoạch lợi nhuận cả năm. Doanh thu Q2/2026 đạt 20.308 tỷ đồng (+116,7% YoY), LNST đạt 3.708 tỷ đồng (gấp ~4,9 lần cùng kỳ); lũy kế 6T/2026 LNST đạt 5.008 tỷ đồng, gấp ~4,0 lần cùng kỳ. Sản lượng điện 6T đạt 13.034 triệu kWh (+45% YoY), trong đó Nhơn Trạch 3&4 đóng góp ~2,6 tỷ kWh (~20% tổng sản lượng).Luận điểm đầu tư:Nhơn Trạch 3 & 4 tạo bước nhảy về quy mô: công suất danh mục tăng 38% từ cuối 2025, sản lượng LNG được bảo đảm bởi hợp đồng mua khí dài hạn với PV GAS và cơ chế Qc 65%.Điện khí nội địa hồi sinh: Nghị định 100/2025/NĐ-CP cho phép huy động tối đa theo khả năng cấp khí; các mỏ mới (Khánh Mỹ – Đầm Dơi, Nam Du – U Minh, Sư Tử Trắng 2B, Thiên Nga – Hải Âu) lần lượt khai thác từ H2/2026F giúp sản lượng khí đầu vào tăng giai đoạn 2026F – 2028F.El Nino hỗ trợ huy động điện than: pha El Nino trong giai đoạn 2026 – 2027 làm suy giảm thủy điện, thúc đẩy huy động Vũng Áng 1.

Ngày đăng: 26/08/2026

HAH duy trì vị thế đầu ngành, quy mô đội tàu vượt trội. HAH sở hữu và khai thác 21 tàu container, tổng sức chở khoảng 33.100 TEU, lớn nhất Việt Nam và thuộc Top 100 thế giới theo Alphaliner. Đội tàu hoạt động trên các tuyến Bắc – Nam và nội Á, với thị phần khoảng 30% vận tải container nội địa, tạo lợi thế đáng kể về quy mô và mạng lưới.Cho thuê định hạn tiếp tục là trụ cột lợi nhuận, giúp HAH nâng cao chất lượng tăng trưởng và tạo nền tảng doanh thu, dòng tiền ổn định hơn trong bối cảnh thị trường cước vận tải container có thể bước vào giai đoạn hạ nhiệt. Hiện 11/18 tàu được cho thuê với giá bình quân năm 2025 khoảng 22.500 USD/ngày. Giá thuê tàu 1.700 TEU và 1.100 TEU tăng lần lượt 63% và 40% YoY. Việc chủ động gia hạn hợp đồng ở mức giá cao giúp HAH khóa nguồn thu, ổn định dòng tiền và giảm phụ thuộc vào cước spot.Đội tàu mới mở ra chu kỳ tăng trưởng 2028–2029. HAH đã chốt đầu tư 6 tàu mới gồm 4 tàu 3.000 TEU và 2 tàu 7.100 TEU, tổng vốn khoảng 360 triệu USD, dự kiến bàn giao 2027–2028. Chương trình bổ sung khoảng 26.200 TEU, nâng đáng kể công suất và năng lực khai thác các tuyến quốc tế.Dòng tiền duy trì tích cực, cùng hệ sinh thái cảng – vận tải tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho HAH. Hoạt động cho thuê định hạn với dòng thu tương đối ổn định, kết hợp kiểm soát tốt chi phí vận hành, giúp HAH duy trì khả năng tạo dòng tiền và chủ động nguồn lực tái đầu tư, mở rộng đội tàu. Đồng thời, mối liên kết với VSC và hệ thống cảng tại Đình Vũ có thể tạo hiệu ứng cộng hưởng trong chuỗi cảng – vận tải biển, hỗ trợ nâng cao hiệu suất khai thác đội tàu và củng cố vị thế cạnh tranh của HAH trong dài hạn.Rủi ro cần theo dõi: (i) Dư cung tàu container giai đoạn 2026–2029 có thể gây áp lực lên giá cước và giá thuê tàu; (ii) Chương trình đầu tư 360 triệu USD làm gia tăng nhu cầu vốn, đòn bẩy và rủi ro lãi suất/tỷ giá; (iii) Biến động nhiên liệu; (iv) Chính sách thương mại, cạnh tranh nội Á; (v) Pha loãng từ chứng quyền/ESOP và (vi) Rủi ro quy hoạch liên quan Dự án Cầu Ngô Quyền cũng cần được theo dõi.Chúng tôi sử dụng FCFF và EV/EBITDA để định giá HAH, kết hợp triển vọng tăng trưởng đội tàu, dòng tiền và vị thế cạnh tranh. Giá mục tiêu 12 tháng đạt 56.800 đồng/cp, tương ứng upside +18% so với thị giá hiện tại. Trên cơ sở đó, chúng tôi đưa ra khuyến nghị KHẢ QUAN đối với HAH.

Ngày đăng: 23/08/2026

Kính gửi quý khách hàng Báo cáo Cập nhật cổ phiếu DGCBiên lợi nhuận chịu áp lực do mất tự chủ nguồn quặng, rủi ro pháp lý vẫn hiện hữu Sau khi cập nhật kết quả kinh doanh quý II/2026, SHS tiếp tục duy trì quan điểm KHÔNG KHUYẾN NGHỊ đối với cổ phiếu DGC do vụ việc pháp lý chưa có kết luận cuối cùng và tính bất định về nguồn quặng đầu vào.Lợi nhuận quý II/2026 giảm mạnh, biên lợi nhuận thu hẹp. Doanh thu thuần đạt 2.415,4 tỷ VND, -16,5% YoY, biên lợi nhuận gộp chỉ còn 18,9%, giảm từ 33,9% cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận sau thuế gần như đi ngang so với quý trước, đạt 440,8 tỷ VND, -50,5% YoY.Lũy kế 6 tháng đầu năm, doanh thu thuần đạt 4.540 tỷ VND (-20,4% YoY) và lợi nhuận sau thuế 870,8 tỷ VND (-49,6% YoY), hoàn thành 45% và 54,4% kế hoạch năm. Việc suy giảm lợi nhuận chủ yếu do: (i) Chi phí đầu vào tăng do nhập khẩu quặng, (ii) Mặt hàng phân bón kém tích cực.Các dự án đang triển khai: (1) Tổ hợp Hóa chất Đức Giang Nghi Sơn: khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành khoảng 90%, dự kiến tiến hành chạy thử vào quý IV/2026; (2) Nhà máy Cồn: hiện đang đàm phán hợp đồng chuyển nhượng do sản xuất cồn không phải là thế mạnh của DGC, đồng thời biên lợi nhuận của dự án không đủ hấp dẫn để tiếp tục đầu tư; (3) Dự án Bất động sản: thời điểm khởi công có thể được điều chỉnh chậm hơn kế hoạch trong bối cảnh điều kiện thị trường chưa thuận lợi và (4) Nhà máy Ắc quy Tia Sáng: tập trung nguồn lực cho nghiên cứu và phát triển các dòng sản phẩm mới (pin lithium, pin năng lượng mặt trời...)DGC tiếp tục duy trì nền tảng tài chính ở mức an toàn. Tại 30/06/2026, DGC sở hữu 10.921,5 tỷ VND tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn, trong khi không phát sinh nợ vay dài hạn. Tỷ lệ Nợ phải trả/VCSH ở mức thấp, chỉ 0,19 lần, tạo dư địa tài chính đáng kể để doanh nghiệp chủ động ứng phó với biến động chu kỳ và duy trì hoạt động đầu tư trong giai đoạn khó khăn.RỦI RODGC đối mặt với rủi ro chính từ rủi ro pháp lý và quản trị (14 bị can bị khởi tố); cổ phiếu thuộc diện hạn chế giao dịch, bị siết tỷ lệ ký quỹ; kết luận điều tra có thể phát sinh truy thu, xử phạt hoặc điều chỉnh hồi tố BCTCRủi ro khác: Rủi ro nguồn cung nguyên liệu đầu vào; Rủi ro giá bán và thị trường xuất khẩu, và rủi ro tiến độ đầu tư các dự án...

Ngày đăng: 20/08/2026

Kính gửi quý khách hàng Báo cáo Phân tích lần đầu cổ phiếu SASDựa trên kết quả định giá kết hợp hai phương pháp FCFF và P/E (tỷ trọng 50/50), SHS đưa ra khuyến nghị Tăng tỷ trọng đối với cổ phiếu SAS với mức giá mục tiêu là 52.600 VND/cổ phiếu, cao hơn 57,5% so với mức giá đóng cửa ngày 19/08/2026.Kết quả kinh doanh tăng trưởng ổn định bất chấp tình hình căng thẳng địa chính trị: Lợi nhuận H1/2026 bứt phá với biên lợi nhuận gộp mở rộng mạnh mẽ. LNST 6 tháng đầu năm đạt 370,8 tỷ VND (+67,6% YoY), hoàn thành 54,6% kế hoạch năm; biên LNG nhảy vọt lên 67,52% nhờ tối ưu chi phí và hoán đổi công suất sang Nhà ga T3. Vị thế chi phối vững chắc nhờ chuỗi giá trị cộng sinh từ ACV và IPPG: SASCO nắm giữ thị phần chi phối tại Cảng HKQT Tân Sơn Nhất với lợi thế cạnh tranh cốt lõi từ hai cổ đông chiến lược: ACV (49,07%) quản lý hạ tầng cảng và IPPG (25%) dẫn đầu về cung ứng hàng xa xỉ.Đại dự án Long Thành mở rộng dung lượng, bảng cân đối tài chính sẵn sàng đón sóng chu kỳ mới. Dung lượng 2 đầu cảng dự báo đạt 63,9 triệu khách vào 2030F; SASCO hoàn toàn không nợ vay và sở hữu 1.240,8 tỷ VND tiền/tiền gửi, duy trì cổ tức tiền mặt cao (4.624 VND/CP năm 2025).Chất xúc tác chuyển sàn HoSE: Kế hoạch chuyển niêm yết sang HoSE đã được ĐHĐCĐ thông qua, giúp nâng cao tính minh bạch, cải thiện thanh khoản và thu hút dòng vốn tổ chức.Dự phóng năm 2026F: Doanh thu thuần đạt 3.560 tỷ VND (+7,4% YoY), LNST đạt 781 tỷ VND (+12,3% YoY), EPS đạt 5.166 VND/cổ phiếu, tương ứng P/E dự phóng ở mức 6,5x.RỦI ROSAS đối mặt với rủi ro chính từ: (i) áp lực phân bổ lưu lượng và cạnh tranh thị phần tại Long Thành (từ năm 2027); (ii) rủi ro biên lợi nhuận trong giai đoạn chuyển đổi sang tự doanh mảng miễn thuế; và (iii) rủi ro gián đoạn cầu bay quốc tế trước các biến động địa chính trị toàn cầu.

Ngày đăng: 18/08/2026

Bước ngoặt trong mô hình kinh doanh: Giai đoạn 2026–2030 được kỳ vọng đánh dấu bước chuyển của CTR từ doanh nghiệp hạ tầng viễn thông truyền thống sang hệ sinh thái hạ tầng đa ngành, nâng cấp vai trò từ nhà thầu/đơn vị vận hành lên chủ đầu tư và nhà cung cấp giải pháp hạ tầng toàn diện. Trọng tâm là xây dựng chuỗi giá trị khép kín Tư vấn → Thiết kế → Triển khai → Vận hành → Tối ưu → Đầu tư, với mục tiêu tăng trưởng doanh thu bình quân 12–15%/năm và vươn lên Top 1–3 tại các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi.KQKD 6T/2026 tăng trưởng nhưng biên lợi nhuận suy giảm: Doanh thu tăng 33% YoY, LNST tăng 20% YoY và hoàn thành khoảng 52% kế hoạch năm. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp giảm từ 7,2% xuống 6,2%, chủ yếu do cơ cấu doanh thu dịch chuyển nhanh sang mảng xây dựng – lĩnh vực có biên lợi nhuận thấp hơn đáng kể so với các mảng truyền thống.Xây dựng là động lực tăng trưởng chính nhưng chất lượng lợi nhuận còn hạn chế: Mảng xây dựng hiện chiếm 39% doanh thu, trở thành mảng đóng góp lớn nhất, nhưng biên lợi nhuận chỉ khoảng 4,2%. Việc mở rộng nhanh cũng kéo theo rủi ro công nợ, thể hiện qua chi phí dự phòng nợ phải thu tăng 6,6 lần lên 36,5 tỷ đồng trong H1/2026.Các động lực truyền thống đang bước vào giai đoạn bão hòa: Mảng vận hành khai thác giảm 3% YoY trong Q2/2026, trong khi hạ tầng cho thuê tăng trưởng chậm lại khi số trạm BTS gần như đi ngang quanh 12.000 trạm. Tỷ lệ dùng chung chưa đạt kỳ vọng và tốc độ thương mại hóa 5G còn chậm, cho thấy dư địa tăng trưởng từ hai trụ cột truyền thống đang thu hẹp.Ba trụ cột mới mở ra dư địa tăng trưởng dài hạn: CTR đang tập trung vào năng lượng tái tạo, bất động sản (NOXH) và hạ tầng kỹ thuật, hướng tới mô hình hệ sinh thái khép kín. Trong đó, dự án NOXH “Viettel Home” với mục tiêu 50.000 căn đến 2030 có tiềm năng trở thành động lực lợi nhuận mới nhờ biên lợi nhuận định mức khoảng 10%. Tuy nhiên, đây vẫn là lĩnh vực mới và cần theo dõi thêm về quỹ đất, pháp lý, nguồn vốn và dòng tiền trước khi có thể xem là động lực lợi nhuận chắc chắn.Hệ thống dự án tạo nền tảng cho tăng trưởng 2027–2030: Các cơ hội đáng chú ý gồm đề xuất nâng công suất điện gió Quảng Trị từ khoảng 50 MW lên 200 MW, nghiên cứu tham gia dự án đường sắt tốc độ cao Bắc–Nam trong vai trò thi công và cung cấp thiết bị kỹ thuật, cũng như mở rộng đầu tư sang Dominica. Đây có thể là các động lực tăng trưởng mới khi những mảng kinh doanh truyền thống dần bão hòa.Rủi ro cần theo dõi: (i) Đòn bẩy tài chính tăng nhanh, với nợ phải trả đạt 7.544 tỷ đồng (+23% YTD), vay ngắn hạn tăng 45% lên 2.546 tỷ đồng, gây áp lực lên chi phí tài chính và thanh khoản; (ii) Mảng hạ tầng cho thuê giảm tốc khi số trạm BTS đi ngang và thương mại hóa 5G chậm; (iii) Biên lợi nhuận chịu áp lực do tỷ trọng xây dựng tăng và chi phí đầu vào cao; (iv) Mảng vận hành khai thác có dấu hiệu bão hòa, thể hiện qua doanh thu Q2/2026 giảm 3% YoY; và (v) Rủi ro công nợ B2B gia tăng khi dự phòng phải thu tăng mạnh cùng tốc độ mở rộng mảng xây dựng.

Ngày đăng: 18/08/2026

LỢI NHUẬN TĂNG TRƯỞNG TÍCH CỰC NHỜ TÍN DỤNG MỞ RỘNG VÀ BIÊN LÃI RÒNG PHỤC HỒI  Chúng tôi duy trì giá mục tiêu cổ phiếu MBB là 26.000 đồng/cổ phiếu, cao hơn 30% so với giá đóng cửa ngày 19/08/2026.MBB ghi nhận LNTT Q2.2026 đạt 10.560 tỷ đồng, tăng mạnh 40,7% YoY từ mức nền cùng kỳ thấp năm 2025. 6T2026, MBB đạt 20.188 tỷ đồng LNTT, tăng 27% so với cùng kỳ và hoàn thành 51% kế hoạch năm. Động lực tăng trưởng đến từ thu nhập lãi thuần khi dư nợ cho vay mở rộng và biên lãi ròng phục hồi, bù đắp cho xu hướng giảm của thu nhập ngoài lãi. Chi phí hoạt động được kiểm soát và chi phí tín dụng giảm so với cùng kỳ cũng là yếu tố hỗ trợ kết quả lợi nhuận. NIM phục hồi nhờ cấu trúc tài sản được tối ưu hóa khi tỷ lệ LDR tăng và dòng tín dụng dịch chuyển sang lĩnh vực BĐS với kỳ hạn trung dài hạn. Chúng tôi đánh giá NIM của MBB duy trì quanh mức 4% trong nửa cuối năm 2026. Tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ lên 1,45%, tập trung tại phân khúc bán lẻ do chịu ảnh hưởng của lãi suất tăng và thị trường bất động sản kém sôi động. Chi phí tín dụng tăng lên 1,45% trong Q2.2026 trước bối cảnh nợ xấu tăng, giúp tỷ lệ bao phủ nợ xấu cải thiện lên 94%. Với diễn biến tỷ lệ nợ xấu tiếp tục tăng nhẹ và định hướng kiểm soát tỷ lệ bao phủ nợ xấu quanh mức 100%, chi phí tín dụng của MBB dự kiến sẽ tăng trong nửa cuối năm.Triển vọng KQKD của MBB trong nửa cuối năm 2026 được đánh giá khả quan nhờ dư địa tăng trưởng tín dụng ở mức cao và biên lãi ròng có xu hướng phục hồi. MBB dự kiến tiếp tục ghi nhận lợi nhuận Q3.2026 tăng trưởng tích cực so với cùng kỳ từ mức nền so sánh thấp năm 2025.Chúng tôi dự báo MBB ghi nhận 39.957 tỷ đồng LNTT (+16,6% YoY) trong năm 2026. 6T2026, MBB ghi nhận 20.188 tỷ đồng LNTT, hoàn thành 51% lợi nhuận dự báo cả năm của chúng tôi.Tại mức giá đóng cửa ngày 19/08/2026, MBB được giao dịch ở mức P/B 1,35x, tương đương trung bình giai đoạn 2015-2026. P/B của MBB thấp hơn mức trung bình toàn ngành Ngân hàng (1,4x), dù hiệu quả sử dụng vốn thuộc nhóm dẫn đầu ngành. 

Ngày đăng: 17/08/2026

Ngành cảng biển Việt Nam tiếp tục tăng trưởng tích cực trong năm 2026. 5 tháng đầu năm, sản lượng hàng hóa qua cảng đạt hơn 546 triệu tấn (+15% YoY), container vượt 15 triệu TEU (+14% YoY). Lạch Huyện và Cái Mép – Thị Vải tiếp tục hưởng lợi nhờ khả năng đón tàu mẹ, xu hướng dịch chuyển hàng hóa về cảng nước sâu và khung giá bốc dỡ container tăng khoảng 10% từ T2/2026. Cái Mép và Hải Phòng cũng lọt Top 20 CPPI toàn cầu 2025, củng cố vị thế cảng Việt Nam trên các tuyến hàng hải quốc tế.Bên cạnh tăng trưởng sản lượng, tái cấu trúc sở hữu tại các doanh nghiệp cảng thuộc VIMC là một động lực đáng chú ý. Quyết định 40/2026/QĐ-TTg mở đường cho quá trình thoái vốn Nhà nước giai đoạn 2026–2027, qua đó có thể tăng free-float, cải thiện thanh khoản, thu hút dòng vốn tổ chức và hỗ trợ định giá lại nhóm cổ phiếu cảng biển.KQKD Q2/2026 của PHP là quý có lợi nhuận cao nhất kể từ cổ phần hóa. Doanh thu thuần đạt 949 tỷ đồng (+44% YoY), LNTT 589 tỷ đồng (+96% YoY) và LNST 486 tỷ đồng (+110% YoY). Biên lợi nhuận gộp tăng lên mức kỷ lục 54,9%, từ 43,1%, nhờ chi phí SXKD chỉ tăng 17,6% trong khi doanh thu tăng 44,2%. Lợi nhuận từ liên doanh HTIT/Lạch Huyện 3&4 tăng 18–20 lần, đóng góp 15,6% LNTT. Lũy kế 6T2026, PHP đã hoàn thành 66,6% kế hoạch LNTT năm.Tình hình tài chính lành mạnh. Tổng tài sản đạt 10.219 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 7.422 tỷ đồng. Tiền và tiền gửi 2.237 tỷ đồng, cao hơn dư nợ vay 1.707 tỷ đồng, giúp PHP duy trì trạng thái tiền mặt ròng dương. Đòn bẩy chỉ khoảng 0,2 lần vốn chủ sở hữu, tạo dư địa tài trợ dự án Bạch Đằng mà chưa cần gia tăng đáng kể nợ vay.Dự báo KQKD 2026–2028. Dự báo FY2026F doanh thu đạt 3.661 tỷ đồng (+34%), LNST 1.265 tỷ đồng, vượt kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Tăng trưởng dự kiến chậm lại trong 2027–2028 khi Lạch Huyện tiến gần công suất tối đa, trong khi Bạch Đằng chỉ bắt đầu đóng góp đáng kể từ năm 2028.Thoái vốn Nhà nước – catalyst cho việc tái định giá cổ phiếu. Quyết định 40/2026/QĐ-TTg xác lập tỷ lệ sở hữu Nhà nước tối thiểu 65% tại PHP, so với 92,56% hiện tại. Nếu MVN thoái về mức sàn, free-float có thể tăng lên khoảng 30–35%, cải thiện thanh khoản và mở khả năng chuyển sàn từ UPCoM lên HNX/HOSE. Tuy nhiên, vấn đề kiểm toán ngoại trừ 3 năm liên tiếp liên quan tài sản cầu cảng 4, 5 Chùa Vẽ vẫn là rào cản cần được xử lý.Rủi ro chính cần theo dõi gồm: (i) sản lượng chịu ảnh hưởng từ thương mại toàn cầu và chu kỳ kinh tế; (ii) cạnh tranh gia tăng tại Hải Phòng, đặc biệt khi các bến mới tại Lạch Huyện được đưa vào khai thác; (iii) chi phí tài chính tăng trong chu kỳ đầu tư; (iv) lợi nhuận phụ thuộc ngày càng lớn vào HTIT; (v) tiến độ triển khai Bạch Đằng; (vi) rủi ro địa chính trị và chiến tranh thương mại; và (vii) các vấn đề kiểm toán, niêm yết chưa được giải quyết dứt điểm.

Ngày đăng: 12/08/2026

ACB ghi nhận LNTT Q2.2026 giảm 11,9% so với cùng kỳ do nền so sánh cao của quý 2/2025 và chi phí dự phòng tăng 129%. Lũy kế 6T26 LNTT hợp nhất đạt 10.735 tỷ đồng, tương đương cùng kỳ và hoàn thành 48% kế hoạch năm. Hoạt động kinh doanh cốt lõi vẫn tích cực với thu nhập lãi thuần tăng 13% YoY nhờ tăng trưởng tín dụng đạt 8,6% YTD, cao hơn bình quân ngành, và NIM cải thiện lên 3,02% trong quý 2/2026. ACB thuộc nhóm Ngân hàng có chất lượng tài sản tốt nhất toàn ngành với tỷ lệ nợ xấu 1,03%, tỷ lệ bao phủ nợ xấu 105%. Nếu không tính khoản nợ xấu liên đới theo CIC, tỷ lệ nợ xấu của ACB là 0,92%. ACB đang trong giai đoạn đầu tư công nghệ, định vị lại mô hình tăng trưởng giai đoạn 2026-2030 theo hướng mở rộng khách hàng doanh nghiệp, mở rộng hệ sinh thái để củng cố lợi nhuận dài hạn. Triển vọng dài hạn được đánh giá tích cực, dù ACB sẽ phải đánh đổi một phần biên lợi nhuận trong giai đoạn đầu của quá trình chuyển đổi (2026-2027).Chúng tôi dự báo ACB ghi nhận 21.823 tỷ đồng LNTT năm 2026 (+11,7% YoY), thấp hơn kế hoạch tăng trưởng 14% của ACB khi NHNN cho thấy quan điểm tương đối thận trọng về điều hành room tín dụng. 6T2026, ACB ghi nhận 10.735 tỷ đồng LNTT, tương đương 49% dự báo của chúng tôi.Giá mục tiêu cổ phiếu ACB được xác định theo 2 phương pháp RI và P/B là 26.000 đồng/cổ phiếu.Tại mức giá đóng cửa ngày 13/08/2026, ACB được giao dịch ở mức P/B 1,3x, đã gần tiến đến mức trung bình giai đoạn 2015-2026 trừ 1 lần độ lệch chuẩn. Trong 10 năm trở lại đây, ngưỡng trung bình trừ 1 độ lệch chuẩn thể hiện giá trị hỗ trợ tích cực đối với định giá của ACB.Phía ACB đánh giá diễn biến cổ phiếu ACB bị NĐTNN bán ròng thời gian vừa qua do các quỹ ETF, quỹ thụ động cơ cấu lại theo quy định và nguyên tắc đầu tư khi TTCK Việt Nam được nâng hạng.Ngược với xu hướng bán ròng của NĐTNN, nhóm Âu Lạc liên tiếp tăng tỷ lệ sở hữu tại ACB. Động thái mua vào của nhóm cổ đông lớn giúp thị giá cổ phiếu ACB diễn biến tích cực hơn so với đa số cổ phiếu Ngân hàng.

Ngày đăng: 12/08/2026

Lũy kế 6 tháng, doanh thu thuần đạt 95.213 tỷ đồng (+29,1% yoy), hoàn thành 51,5% kế hoạch doanh thu cả năm; LNST- CĐM đạt 6.017 tỷ đồng (+88,4% yoy), đã hoàn thành 65,4% kế hoạch lợi nhuận cả năm (9.200 tỷ đồng) chỉ sau hai quý đầu năm.Chúng tôi xác định giá mục tiêu 12 tháng cho MWG ở mức 99.000 đồng/cp, tương ứng tiềm năng tăng giá +34,5% so với giá đóng cửa hiện tại, và khuyến nghị TĂNG TỶ TRỌNG, dựa trên ba luận điểm:Kết quả kinh doanh vượt kế hoạch năm với biên lợi nhuận mở rộng bền vững. Kịch bản Cơ sở trong mô hình định giá của chúng tôi dự phòng LNST-CĐM 2026F đạt 9.296 tỷ đồng (+32,1% yoy), vượt 1,0% kế hoạch ĐHĐCĐ (9.200 tỷ đồng), với doanh thu thuần tăng 10,5% yoy - phản ánh động lực tăng trưởng đến từ cải thiện biên lợi nhuận và đòn bẩy hoạt động, không chỉ từ mở rộng quy mô.Bách Hóa Xanh và ĐMX hậu IPO là hai động lực tái định giá trung hạn. BHX đã chuyển từ gánh nặng "đốt vốn" sang đóng góp lợi nhuận dương ở cấp cửa hàng ngay khi mở mới; ĐMX sau IPO có bảng cân đối lành mạnh hơn, tạo dư địa để MWG giảm đòn bẩy tài chính hợp nhất và nâng tỷ lệ chi trả cổ tức tiền mặt theo định hướng ban lãnh đạo đã chia sẻ. Định giá bình quân gia quyền phản ánh thận trọng kỹ thuật ngắn hạn. Cổ phiếu đang giao dịch dưới đường MA200 sau khi điều chỉnh 20,2% từ đỉnh 52 tuần. Do đó, chúng tôi gán xác suất cao hơn cho kịch bản Bear (45%) so với Cơ sở (40%) và Bull (15%) khi tính giá mục tiêu bình quân gia quyền, đưa mức giá mục tiêu về 99.000 đồng/cp - thận trọng hơn đáng kể so với giá mục tiêu 107.196 đồng/cp nếu chỉ dùng riêng kịch bản Cơ sở.Rủi roCạnh tranh giá trong ngành bán lẻ ICT và tạp hóa hiện đại có thể gia tăng trở lại, bào mòn biên lợi nhuận gộp vừa mới phục hồi.Tốc độ mở mới và hiệu quả vận hành của Bách Hóa Xanh có thể chậm lại khi mạng lưới mở rộng vào các khu vực có mật độ dân số thấp hơn.Rủi ro vĩ mô: sức mua tiêu dùng phục hồi chậm hơn kỳ vọng, ảnh hưởng nhóm hàng giá trị cao (điện thoại, điện máy, trả góp).

Ngày đăng: 11/08/2026

DMX đạt doanh thu 75.474 tỷ đồng trong 7T/2026, tăng 29% YoY và hoàn thành 62% kế hoạch năm. Tăng trưởng đồng đều trên tất cả các chuỗi và nhóm sản phẩm chính nhờ SSSG 30%. Doanh thu từ mua trả chậm tăng 47% YoY và chiếm 38% tổng doanh thu, với tỷ lệ các sản phẩm có áp dụng mua trả chậm đạt 97%. Doanh thu Erablue tăng 89% YoY nhờ SSSG 15% và 157 cửa hàng mới. hoàn thành 62% kế hoạch doanh thu năm 2026.Chúng tôi đưa ra ba luận điểm đầu tư với DMX như sau:Lợi nhuận bứt phá nhưng một phần mang tính chu kỳ. Biên lợi nhuận cải thiện chủ yếu nhờ giá bán bình quân (ASP) tăng trong bối cảnh thiếu hụt chip nhớ toàn cầu đẩy giá RAM. Đây là yếu tố chu kỳ; khi nguồn cung chip phục hồi, ASP và biên lợi nhuận có thể bình thường hóa, nên cần thận trọng khi ngoại suy mức lợi nhuận 2026 cho các năm sau.Cỗ máy tạo tiền với bảng cân đối tiền ròng. Chi đầu tư (capex) chỉ ~126 tỷ đồng mỗi năm nhờ mô hình thuê cửa hàng. Sau khi dùng vốn IPO trả nợ, DMX về trạng thái tiền ròng ~10.500 tỷ đồng. Công ty cam kết cổ tức tiền mặt tối thiểu 50% LNST (năm 2026 chia 4.000 đồng/CP, tỷ suất cổ tức 5%).EraBlue là quyền chọn tăng trưởng chưa được phản ánh hết. Chuỗi tại Indonesia đạt cửa hàng (+ yoy), doanh thu +89% yoy, hướng tới 500 cửa hàng năm 2027 và mục tiêu 1 tỷ USD doanh thu năm 2030.Yếu tố cần theo dõiDiễn biến giá bán bình quân (ASP) khi nguồn cung chip phục hồi.Tốc độ mở mới và lộ trình hòa vốn của chuỗi EraBlue.Vốn lưu động và mặt bằng lãi suất.Chính sách phân bổ vốn với trạng thái tiền ròng lớn: cổ tức, mở rộng EraBlue, hay M&A.

Bắt đầu hành trình
đầu tư bền vững ngay từ hôm nay!

Mở tài khoản SHS
Ảnh QR tải app
App StoreGoogle Play
Brand Visual Mockup App

Chúng tôi luôn
sẵn sàng hỗ trợ